Mục đích:
Chế biến: quá trình lên men làm thay đổi thành phần hoá học,
và giá trị cảm quan của hỗn hợp sữa nguyên liệu ban đầu.
Bảo quản: acid lactic được sinh ra trong quá trình lên men,
làm giảm pH sữa (pH 4,6), môi trường pH thấp có tác dụng ức chế vi sinh vật giúp kéo dài thời gian
bảo quản.
Các biến đổi nguyên liệu:
Sinh học: Vi khuẩn sử
dụng chất dinh dưỡng (lactose, protein,…) trong nguyên liệu để thực hiện quá
trình trao đổi chất và sinh trưởng.
Hoá sinh và hoá học:
Lactose trong sữa được vi khuẩn sử dụng tạo acid lactic. Phản ứng này nhằm sinh
tổng hợp năng lượng cho vi khuẩn. Mỗi mol đường lactose tạo ra 4 mol ATP và 4
mol aicd lactic trong lên men đồng hình. Đồng thời trong quá trình lên men ngoài acid lactic
còn tạo ra rất nhiều hợp chất tạo mùi đặc trưng cho sản phẩm yaourt là
acetaldehyde và diacetyl.
Hoá lý: Việc tạo ra
acid lactic trong quá trình lên men làm giảm pH dịch sữa nguyên liệu. Khi pH đạt
4,6 làm casein đông tụ tại giá trị đẳng điện (pIcasein = 4,6) tạo cấu trúc gel
đặc trưng cho sản phẩm.
Vật lý: quá trình lên
men xảy ra kèm theo hiện tượng toả nhiệt, do vậy cần hiệu chỉnh nhiệt độ lên
men 42¸ 430C
trong suốt quá trình lên men.
Quá trình đông tụ sữa do vi sinh vật là sự đông tụ protein sữa
dưới tác dụng của acid lactic sinh ra do vi khuẩn lactic lên men đường lactose
trong sữa. Cơ chế của quá trình này là sự đông tụ sữa khi lượng acid lactic
sinh ra đủ lớn để làm giảm pH môi trường về pH đẳng điện của casein (khoảng
4,6).













